- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tố M, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp Y, xã Đ, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim D, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp Y, xã Đ, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Kim D phải có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Tố M tổng số tiền hụi còn nợ của Dây hụi ngày 15/02/2018 âm lịch (ngày 31/3/2018 dương lịch) (dây 2); Dây hụi ngày 19/5/2019 âm lịch (ngày 21/6/2019 dương lịch); Dây hụi ngày 07/01/2018 âm lịch (ngày 22/02/2018 dương lịch); Dây hụi ngày 20/4/2018 âm lịch (ngày 03/6/2018 dương lịch); Dây hụi ngày 25/4/2018 âm lịch (ngày 08/6/2018 dương lịch) (dây 2); Dây hụi ngày 30/6/2018 âm lịch (ngày 11/8/2018 dương lịch); Dây hụi ngày 05/01/2019 âm lịch (ngày 09/02/2019 dương lịch) (dây 1); Dây hụi ngày 15/02/2019 âm lịch (ngày 20/3/2019 dương lịch) (dây 1) là 101.094.045 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 2.527.352 đồng.
Bà Bùi Thị Kim D phải chịu án phí 1.263.676 đồng.
Bà Trần Thị Tố M phải chịu án phí là 1.263.676 đồng. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.750.000 đồng mà bà Trần Thị Tố M đã đóng theo biên lai thu số 0010210 ngày 25/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Trần Thị Tố M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 2.486.324 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.Trà Vinh; - THADS TP. Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thảo Nguyên |