- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐCNTTLH | Bố Trạch, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của ông Nguyễn Văn T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Ông T và bà H có 01 con chung là Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 14/9/2008. Sau ly hôn, giao bà H trực tiếp nuôi con Nguyễn Mạnh T, ông T đóng góp tiền nuôi con cùng với bà H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con Nguyễn Mạnh T tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện B; - Tòa án tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã H; (GCNKH số: 14, ngày 14/02/2008) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |