vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H1, Sinh năm 1982 2/ Bà Nguyễn Thúy H2, sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất bà nguyễn Thúy h, yêu cầu bà Trần Hồng H1 chuyển quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-DSB, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2019/TLST - DS ngày 25 tháng 06 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H1, Sinh năm 1982

2/ Bà Nguyễn Thúy H2, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp 1, xã B, huyện B, tỉnh E.

* Bị đơn : Trần Hồng H3, sinh năm 1984.

Địa chỉ: khu phố 2, thị Trấn B, huyện B, tỉnh E.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Trần Hồng H3 đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 124.2m2 thuộc thửa 152 tờ bản đồ số 24 tọa tạc ấp 1, xã Bình thắng huyện B, tỉnh E sang cho Bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 đứng tên quyền sừ dụng đất (có họa đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

Bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 được nhận quản lý sử dụng phần đất 124.2m2 thuộc thửa 152 tờ bản đồ số 24 tọa tạc ấp 1, xã Bình thắng huyện B, tỉnh E(có họa đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

Các ông bà Trần Hồng H3, Nguyễn Thúy H2, Nguyễn Văn H1 có trách nhiệm liên hệ Ủy ban nhân dân huyện B để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bà Trần Hồng H3 sang bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 cho phù hợp.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện B điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bà Trần Hồng H3 sang bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 cho phù hợp phần đất diện tích 124.2m2 thuộc thửa 152 tờ bản đồ số 24 tọa tạc ấp 1, xã Bình thắng huyện B, tỉnh E.

Bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Hồng H3 số tiền trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 27/4/2019 là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Thời gian trả ngay sau quyết định có hiệu lực pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu vào số tiền tạm ứng án phía đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003491 ngày 25/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Vậy bà Nguyễn Thúy H2, ông Nguyễn Văn H1 đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ