vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thỏa thuận vợ chồng có một con chung tên là Võ Ngọc An N, sinh ngày 16/4/2019. Sau ly hôn, chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thỏa thuận giao con chung Võ Ngọc An N cho chị Đoàn Thị C trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị C và Võ Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:108/2021/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn chị Đoàn Thị C, sinh năm 1993, trú tại đội M, thôn L, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Võ Ngọc L, sinh năm 1994, trú tai đội M, thôn L, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thỏa thuận vợ chồng có một con chung tên là Võ Ngọc An N, sinh ngày 16/4/2019. Sau ly hôn, chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thỏa thuận giao con chung Võ Ngọc An N cho chị Đoàn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Võ Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Võ Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.

c) Về án phí: Chị Đoàn Thị C và anh Võ Ngọc L thỏa thuận giao chị Đoàn Thị C chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004287 ngày 26/10/2021. Chị Đoàn Thị C đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ