vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hồng C và bà Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Vũ Hồng C và bà Trần Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hồng C và bà Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN Đ
TØNH tH¸I nGUY£N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********
Số: 108/2021/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2021/ TLST - HNGĐ, ngµy 06

th¸ng 10 n¨m 2021 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Vũ Hồng C, sinh năm 1966.

Nơi cƣ trú: Xóm K 1, xã K, huyện Đ - Thái Nguyên.

Bị Đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1971.

Nơi cƣ trú: Xóm K 1, xã K, huyện Đ - Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hồng C và bà Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Vũ Hồng C và bà Trần Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con đã trƣởng thành và không bị nhƣợc điểm về thể chất và tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng cho nhau và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự trƣớc khi Tòa án tiến hành hòa giải. Cụ thể hai bên đƣơng sự đã tự thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng nhƣ sau:

+ Ông Vũ Hồng C đƣợc quyền sử dụng, sở hữu các thửa đất và tài sản gắn

liền với đất sau:

- Diện tích đất 96m2 cùng ngôi nhà gắn liền với đất tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 344456 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00041 QSDĐ/HĐ số 303 CN/2000) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 12/3/2001 mang tên ông Vũ Hồng C.

- Thửa đất số 131a, tờ bản đồ số 48, diện tích 150m2 cùng tài sản gắn liền với đất (nếu có) tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 056557 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01328) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 14/4/2005 mang tên ông Vũ Hồng C.

- Diện tích đất 360m2 đất màu tại phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” ngày 16/5/1998 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 342906 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00872 QSDĐ) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 28/5/1994 mang tên ông Vũ Hồng C.

+ Bà Trần Thị T đƣợc quyền sử dụng, sở hữu các thửa đất và tài sản gắn liền với đất sau:

- Diện tích đất 400m2 đất ở cùng tài sản gắn liền với đất và 720m2 đất chè tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 342906 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00872 QSDĐ) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 28/5/1994 mang tên ông Vũ Hồng C.

- Diện tích đất 141m2 đất 1 lúa tại thửa 145, tờ bản đồ số 13; 360m2 đất chè tại phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” ngày 16/5/1998 và các thửa 62, 63, 64 tờ bản đồ số 14, diện tích 1.428m2 loại đất 1 lúa tại phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” ngày 24/7/2000 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 342906 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00872 QSDĐ) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 28/5/1994 mang tên ông Vũ Hồng C.

- Các thửa đất số 125 diện tích 500m2, thửa 126 diện tích 600m2, thửa 127 diện tích 540m2 và thửa 128 diện tích 700m2 cùng tờ bản đồ số 48 loại đất 1 lúa tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 946691 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01282 QSDĐ/1425/2002/QĐ-UB/H) do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 16/12/2002 mang tên hộ ông Vũ Hồng C.

- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.

- Về án phí: Ông Vũ Hồng C tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 06/10/2021, tại biên lai thu số 0005156. Hoàn trả lại cho ông Vũ Hồng C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ