- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2021/QĐST- DS | Hà Đông, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 17/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 03 năm 2021 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đăng B, sinh năm
1954; Trú tại: số X Y, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đăng N, sinh năm
1971; Trú tại: số X Y, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: người yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự có đơn xin rút yêu cầu. Việc rút đơn yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số17/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 03 năm 2021 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”.
Điều 2. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu giải quyết lại. Ông Nguyễn Đăng B là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền án phí nên được miễn tiền án phí giải quyết việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Trọng Hiển |