- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ V N và chị Trần T L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐV TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ | ĐV, ngày 09 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tạ V N - Sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần T L - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ V N và chị Trần T L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tạ V N và chị Trần T L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tạ V N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 (ba) con chung Tạ T H - sinh ngày 23/8/2012, Tạ TM Th - sinh ngày 25/3/2017 và Tạ TQ Nh - sinh ngày 25/3/2017 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần T L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung Tạ TT H - sinh ngày 07/01/2004 và Tạ T H - sinh ngày 29/4/2007 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần T L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con Tạ T H, Tạ TM T và Tạ TQ N; anh Tạ V N có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con Tạ TT H và Tạ T H mà không ai được cản trở. Chị Trần T L, anh Tạ V N cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, vay nợ chung: Anh Tạ V N và chị Trần T L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tạ V N và chị Trần T L được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐV; - UBND xã D; - CCTHADS huyện ĐV; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lưu Minh Đoàn |