vanban.org

Quyết định 108/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Doãn Vũ H - Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 14 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Doãn Vũ H - Sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị N - Sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N thống nhất có 01 con chung là Doãn Trâm A, sinh ngày 07/3/2019

Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Doãn Trâm A. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2020 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Doãn Vũ H và chị Đỗ Thị N thống nhất: Anh H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí anh H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0005205 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ