- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con - anh Nguyễn Văn B với chị Trần Thị Kiều O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Kiều O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 143/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B; địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều O; địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Kiều O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Kiều O thống nhất giao con chung là cháu Trần Thị Kiều V, sinh ngày 21/10/2014 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh Nguyễn Văn B được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Kiều O thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn B đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002363 ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Anh Nguyễn Văn B được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã L, thị xã L, tỉnh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Luân |