- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Bích Nh và ông Thái Văn A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Bích Nh, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Bờ K, xã Hậu Th, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Thái Văn A, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp Ngãi Hội 2, thị trấn Đại Ngãi, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Bích Nh và ông Thái Văn A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Bích Nh và ông Thái Văn A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lê Bích Nh và ông Thái Văn A thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Thái Văn Ng, sinh ngày 03/5/2002. Hiện nay Thái Văn Ng, sinh ngày 03/5/2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Bích Nh và ông Thái Văn A thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Lê Bích Nh thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006002 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lê Bích Nh được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Thái Văn A không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |