- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Quách Bá Ch xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Bá Ch và chị Nguyễn Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 11 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: anh Quách Bá Ch- Sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Bá Ch và chị Nguyễn Thị L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Quách Bá Ch và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn Về con cái: anh Ch và chị L thống nhất có 01 con chung cháu Quách Bá H – sinh ngày 11/2/2010 Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Ch và chị L như sau: anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu H đến tuổi thành niên, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung Chị L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự : anh Ch nhận nạp 150.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003310 ngày 17/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy anh Ch còn được nhận lại 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; -Tòa án ND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã C ; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |