- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Mã Thị Lý - Bùi Công Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Mã Thị L. Sinh năm: 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST- HNGĐ | H, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Mã Thị L. Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số nhà 99A đường S, thôn S1, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Bùi Công T. Sinh năm: 1986. Địa chỉ: SN 76 đường S, thôn S1, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Mã Thị L. Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số nhà 99A đường S, thôn S1, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Bùi Công T. Sinh năm: 1986. Địa chỉ: SN 76 đường S, thôn S1, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị L và anh T cùng nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Bùi Duy M, sinh ngày 22/10/2012 cho chị Mã Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi; anh Bùi Công T không phải cấp dưỡng nuôi cháu M. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định. Phần quyết định này thay thế cho phần "- Về con chung:…" tại mục 2 phần quyết định của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 137/2019/QĐST- HNGĐ ngày 15/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang. 3. Án phí sơ thẩm: Chị Mã Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai số 0002218, ngày 03/8/2020. Trả lại cho Mã Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPH; - Chi cục THADS TPH; - TAND tỉnh HG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |