- Tranh chấp gì? án dân sự — "108. K - C+T (HD MBTS)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 108/2020/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Đăng K, sinh năm 1987 – Chủ Hộ kinh doanh T.
Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1/ Lê Văn C, sinh năm 1970;
2/ Lê Thị T, sinh năm 1970 (vợ ông C).
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn C và bà Lê Thị T đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Đăng K – Chủ Hộ kinh doanh T số tiền mua vật tư nông nghiệp còn thiếu gốc là 60.000.000 đồng và tiền lãi là 25.800.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 85.800.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:
Ông Lê Văn C và bà Lê Thị T đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 2.145.000 đồng (Hai triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Trần Đăng K – Chủ Hộ kinh doanh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh Trần Đăng K – Chủ Hộ kinh doanh T 4.017.000 đồng (Bốn triệu không trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0009335 ngày 23-10-2020 (do Nguyễn Thị L nộp thay) của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Bé Hƣơng |