- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTT giữa chị T và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuâ ̣n của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hê ̣ hôn nhân: Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh li hôn giư chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D.̃a
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 03 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Luâ ̣t Phi và lê ̣ phi năm 2015.
́
́ Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý sô 24/2019/HNGĐ-ST ngày 24/5/2019́ công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn, gồm những ngườ i tham gia tố tụng sau đây:
̀ -Ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự: 1- Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn K, xã P, huyê ̣n Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. 2- Anh Phí Ngọc D, sinh năm 1974. Trú tại: Thôn Đ, xã A, huyê ̣n Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Bùi Thị T kết hôn vớ ianh Phí Ngọc D trên cơ sở tự nguyê ̣n, khi cướ i có đăng lý kết hôn ta ̣i UBND xa A, huyê ̣̃
n Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào ngày 22 tháng 4 năm 2016. Đến tháng 9 năm 2018 vợ chồng sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn la: Dò vợ chồng tinh tinh không hợp, bất đồng quan điểm sống nên tuy sống chung mô ̣t nhà
́
̀ nhưng tinhcảm vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm đến nhau. Từ tháng 11 năm 2018 đến
̀ nay vợ chồng ly thân, chị T bỏ vê nhà mẹ đẻ để sinh sống cho đến nay. Nay chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D đều thuận tình ly hôn. Xét thấychị Bùi Thị T kết hôn vớ i anh Phí Ngọc D mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đo, T́ oà án công nhận sự thuận tình ly hôn củachị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D [2] Về quan hê ̣ con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D không có con chung. [3] Về quan hê ̣ tài sả, công sƣn
́ c: Chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D không yêu cầu Toà an giải quyết. [4] Về lê ̣ phi:́ Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuâ ̣n của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hê ̣ hôn nhân: Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh li hôn giư chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D.̃a
̀ + Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D không có con chung. + Về quan hê ̣ tài sản, công sƣ́ c: Chị Bùi Thị T và anh Phí Ngọc D không yêu cầu Toaán già
̉i quyết. +Về lê ̣ phí Toà án: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp cả 300.000đ tiền lê ̣ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ chị Bùi Thị T đã nộp tạm ứng án phí (biên lai số 000 8020 ngày 24/5/2019) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lê ̣ phí. 2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Hưng. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã A - Đương sự - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |