- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý B và chị Huỳnh Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lý B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 168 ấp P, xã L, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 168 ấp P, xã L, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý B và chị Huỳnh Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Lý B được tiếp tục nuôi dưỡng ba con chung là cháu Lý Huỳnh Đông V (nữ) sinh ngày 20/8/2014; cháu Lý Thành L (nam) sinh ngày 26/7/2016 đến đủ 18 tuổi và cháu Lý Huỳnh Ngọc A (nữ) sinh ngày 29/11/2007 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu A; anh B và chị H cùng thống nhất là chị H không cấp dưỡng nuôi con. Trong thời gian anh Lý B nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị H cùng khẳng định là tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, do anh Lý B và chị Huỳnh Thị Thu H cùng chịu. Theo đó, chị Huỳnh Thị Thu H chịu là 75.000đồng; anh Lý B chịu là 75.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0008030 ngày 05/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Lý B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã Vĩnh Châu; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; -UBND Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |