vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Mạ nh C và chị Phạ m Thị Thu H. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh C và chị H nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 58 quyể n số 01/2012 do Ủ y ban nhân dân phườ ng H, thành phố H, tỉnh Hải Dương cấ p n…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tì nh cả m: Anh Nguyễ n Mạ nh C và chị Phạ m Thị Thu H thuậ n tì nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon C - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Mạ nh C và chị Phạ m Thị Thu H. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh C và chị H nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 58 quyể n số 01/2012 do Ủ y ban nhân dân phườ ng H, thành phố H, tỉnh Hải Dương cấ p n…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Mạ nh C, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số xxx đạ i lộ L, phườ ng H, thành phố H, tỉnh Hả i Dương.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1978,

Nơi ĐKHKTT: Số xxx đạ i lộ L, phườ ng H, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Chỗ ở hiệ n nay: Số nhà x ngõ H, đườ ng C, thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điề u 147 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự ; Điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị q uyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c Hộ i quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p quả n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tò a á n;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Mạ nh C và chị Phạ m Thị Thu H. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh C và chị H nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 58 quyể n số 01/2012 do Ủ y ban nhân dân phườ ng H, thành phố H, tỉnh Hải Dương cấ p ngà y22/5/2012 không cò n giá trị phá p ly.́

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tì nh cả m: Anh Nguyễ n Mạ nh C và chị Phạ m Thị Thu H thuậ n tì nh ly hôn.

* Về con chung: Anh C và chị H có 01 con chung là Nguyễ n Hả i A , sinh ngày 02/11/2012. Anh C là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giáo dục chung Nguyễ n Hả i A cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở .

Về cấ p dưỡ ng: Chị H không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung với anh C.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung, theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.

* Về tà i sả n chung: Không có .

* Về khoản nợ chung: Không có .

* Về á n phí : Anh Nguyễ n Mạ nh C tự nguyệ n chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghì n đồ ng ) tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m, đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) anh C đã nộ p theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001571 ngày 21 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh . Trả lạ i anh C số tiền t ạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ