- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với Trần Thế H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế H và bà Phạm Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số S, đường P, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Thế H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số B, đường P, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế H và bà Phạm Thị Hồng T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Thế H và bà Phạm Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà T thống nhất ông H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thế V (nam) sinh ngày 22/7/2016, bà Tươi sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thế Q (nam) sinh ngày 08/9/2018. Ông H và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông H, bà T không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông H và bà T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông H và được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 008129 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bà T còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Ủy ban nhân dân P.T, Q.N; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang Thư |