- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Vũ Thanh T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2019/TLST/HNGĐ ngày 21/3/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988 Bị đơn: Anh Vũ Thanh T2, sinh năm 1988 Cùng ĐKHKTT: Số 4, ngõ 256, đường X, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 60, đăng ký ngày 03/4/2018 tại UBND phường X, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Vũ Thanh T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Vũ A, sinh ngày 23/10/2018. Giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T2 tự nguyện cấp dưỡng cho chị T nuôi cháu A là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu A tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Vũ Thanh T2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02667 ngày 20/3/2019. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường X, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Dƣơng Thị Thu Phƣợng |