- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ch và anh Hà Đình Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ch - Sinh năm 1990
Bị đơn:
Anh Hà Đình Tr - Sinh năm 1985
Đều có HKTT và chổ ở hiện nay: xóm N, xã TS, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, Điểm a,đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ch và anh Hà Đình Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ch và anh Hà Đình Tr;
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thị Thu Th, sinh ngày 08/8/2013,anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Đình H, sinh ngày 24/9/2006, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con,yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, hai bên được quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Ch nộp toàn bộ án phí là 150.000đ được trừ vào số tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng, hoàn trả lại cho chị Ch 150.000đồng tại biên lai số 3519 ngày 06/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Thọ Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |