- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị N ly hôn Ngô Đăng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Ngô Đăng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 08 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 151/2019/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1991; Bị đơn: Anh Ngô Đăng Q, sinh năm 1988; Cùng HKTT: Thôn Ngh, xã H, huyện Th tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 31 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Ngô Đăng Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị N và anh Ngô Đăng Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N là người trực tiếp nuôi một con chung là Ngô Thị Trà M, sinh ngày 26/11/2015. Anh Q là người trực tiếp nuôi hai con chung là Ngô Thị B, sinh ngày 28/07/2011 và Ngô Đăng Q1 sinh ngày 10/09/2013. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0003301 ngày 23 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.Thuận Thành; - UBND xã H, H. Th; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vƣơng Thị Hà |