- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐSỰ Trần Hữu T - Lê Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Lê Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108 /2019/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 12 tháng 06 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/ 2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khối P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khối B, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Lê Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
Về con: Giao con chung là Trần Thị Nguyên T, sinh ngày 26/ 9/2006 cho chị Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Trần Hữu T. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản:Anh Trần Hữu T và chị Lê Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về án phí: Anh Trần Hữu T và chị Lê Thị Thanh T thỏa thuận anh T chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí. Trả lại cho anh Trần Hữu T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002567 ngày 02/ 05/ 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ hợp; - THA DS huyện Quỳ hợp; - UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắc Lắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Quán Vi Tuấn |