vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Vi Thị H và anh Kim Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST - HNGĐN, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị H; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Làng L (Làng R cũ), xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Kim Văn T; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Làng L (Làng R cũ), xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Tờng vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 26/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu đầu tên là: Kim Ngọc Trâm A. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 20/11/2006; Cháu thứ hai tên là: Kim Ngọc Thành C. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 22/8/2014. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Cả chị Vi Thị H, anh Kim Văn T và cháu Kim Ngọc Trâm A đều có ý kiến chung, thống nhất: Giao cháu Kim Ngọc Trâm A cho chị Vi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Kim Ngọc Thành C cho anh Kim Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T chưa bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này và anh, chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Vi Thị H và anh Kim Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001948, ngày 03 tháng 9 năm 2019 nên chị được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Anh Kim Văn T không phải chịu DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ