vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung chưa thành niên cháu Trần Ngọc Thùy Tr, sinh ngày 13/2/2012 và Trần Ngọc Minh Ch, sinh ngày 01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ vụ Xuyến Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108 /2019/QĐST-HNGĐL, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2019/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 6 năm 2019.

Nguyên đơn: Chị Quản Thị X, sinh năm 1983;

Trú tại: Khu 1, xã S, huyện L, tỉnh Phú T.

Bị Đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm: 1973;

Trú tại: Khu T, TT L, huyện L, tỉnh Phú T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung chưa thành niên cháu Trần Ngọc Thùy Tr, sinh ngày 13/2/2012 và Trần Ngọc Minh Ch, sinh ngày 01/5/2013. kể từ tháng 7/2019 cho đến khi hai con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị X mỗi cháu là 1.000.000đ(Một triệu đồng)/ tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cả hai con chung thành niên và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ chung, về công sức đóng góp: Chị Quản Thị X và anh Trần Hữu T xác nhận không có không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Quản Thị X tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị X đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002698 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ