- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1997 ĐKHKTT: Xóm S, xã V, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1995 ĐKHKTT: Xóm C, xã T, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T đều xác nhận không có tài sản chung. 2.4: Về công nợ chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đình T đều xác nhận không có công nợ chung.
- Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0001572 ngày 23/8/2019, nay được khấu trừ và hoàn trả lại chị N là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã T, huyện Tân Lạc, tỉnh HB (Nơi đăng ký kết hôn ngày 15/11/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |