vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vể con cái: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất tên là Nguyễn Thương H; sinh ngày 23/10/2014; cháu thứ 2 tên là Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 18/10/2016. Hiện cả hai ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân H xin ly hôn vói Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 20 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST /HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H; sinh ngày 05/10/1989

Trú quán: Thôn Hải nam, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V; sinh ngày 16/06/1988 Trú quán: Thôn Hải Nam, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81, điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 126 /2019/TLST - HNGĐ ngày 15/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vể con cái: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất tên là Nguyễn Thương H; sinh ngày 23/10/2014; cháu thứ 2 tên là Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 18/10/2016. Hiện cả hai cháu Nguyễn Thương H và cháu Nguyễn Nam Ph đang ở cùng với anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V tại thôn Hải Nam, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Ghi nhận sự thỏa thuận, thống nhất của vợ chồng anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Thương H; sinh ngày 23/10/2014 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến khi trưỡng thành cháu tròn 18 tuổi (hoặc có khả năng lao động). Giao cháu Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 18/10/2016 cho anh Nguyễn Xuân H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu dến khi cháu Nguyễn Nam Ph trưởng thành tròn (18 tuổi hoặc có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác.Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Xuân H không bên nào yêu cầu phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V có quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.

3.Về tài sản: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được tài sản chung.

4. Về nợ: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thị V chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0003340 ngày 05/08/2019. Trả lại chị Nguyễn Thị V 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp .

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ