- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Thị T và ông Trần Quang Đ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Trần Quang Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa:
* Bà Lê Thị T - sinh năm 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Ông Trần Quang Đ - sinh năm 1974
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Ông Trần Quang Đ - sinh năm 1974.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Trần Quang Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trần Quang M - sinh ngày 07/6/2002, Trần Lê M - sinh ngày 17/12/2007. Ông Trần Quang Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho mỗi cháu kể từ tháng 9/2018 đến khi các cháu Trần Quang M, Trần Trà M lần lượt đủ 18 tuổi.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Quang Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Trần Quang Đ thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Quang Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn’ và 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Lê Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000036 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C; như vậy, bà Lê Thị T đã nộp đủ tiền án phí.
*Quy định: Kể từ khi bà Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Trần Quang Đ không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố C; - CCTHADS thành phố C; - UBND xã phường L - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |