- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Thanh T xin ly hôn với chị Trần Thị kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Trần Thị Kim O. Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/2007, ngày 28/12/2012 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim O, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Trần Thị Kim O. Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/2007, ngày 28/12/2012 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Kim O có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Thúy A, sinh ngày 20/10/2013. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung một lần 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Anh Trần Thanh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Trần Thanh T nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014577 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - UBND xã A(Ba Tri, Bến Tre); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |