- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N ly hôn Vũ Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Vũ Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2017/QĐST-HNGĐ | Giao Thủy, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N; sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 18, xã L, huyện G, tỉnh N. Nơi cư trú: Xóm 3, xã G1, huyện G, tỉnh N. Bị đơn: Anh Vũ Văn L; sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm 18, xã L, huyện G, tỉnh N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Vũ Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Vũ Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Văn L trực tiếp nuôi con chung là Vũ Minh T; sinh ngày 22/9/2011 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được. Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 07691 ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Như vậy, chị Trần Thị N đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Tuấn |