- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh S và bà Ngô Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1079/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1582/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1982.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị P, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: aa, tổ 7, khu phố 7A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh S và bà Ngô Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Ngô Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giữa ông S và bà P có ba người con chung tên:
- Nguyễn Thanh S, sinh ngày 04/11/2002.
- Nguyễn Nhật T, sinh ngày 06/11/2009.
- Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 22/11/2016. Giao cháu S và cháu T cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu C cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, hai bên không bên nào cấp dưỡng nuôi con. Ông S, bà P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Ông S và bà P mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông S tự nguyện nộp thay số tiền 75.000đ cho bà P; tổng số tiền ông S phải nộp là 150.000đ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 007841 ngày 22 tháng 6 năm 2018. Hoàn trả cho ông S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai; (Số 78/CNKH, quyển số 1/2002) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |