- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Ngô Đức P và bà Nguyễn Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1075/2023/QĐST-VHNGĐ | Củ Chi, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 928/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Ngô Đức P, sinh năm 1974;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 668 Quốc lộ 22, Tổ 4, Khu phố 2, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 668 Quốc lộ 22, Tổ 4, Khu phố 2, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Đức P và bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 146, quyển số 01/2008 ngày 04/11/2008; mâu thuẫn giữa ông P và bà N phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên ông P và bà N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về con chung: Ông P và bà N xác nhận có 02 (hai) con chung tên Ngô Ngọc Lam N, sinh ngày 09/10/2009 và Ngô Ngọc Bích N, sinh ngày 09/10/2009. Ông P và bà N thống nhất giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông P không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông P và bà N xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông P và bà N xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Đức P và bà Nguyễn Thị Thúy N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Ngô Ngọc Lam N, sinh ngày 09/10/2009 và Ngô Ngọc Bích N, sinh ngày 09/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông Ngô Đức P và bà Nguyễn Thị Thúy N mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông P và bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017942 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND thị trấn C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Thị Thanh Thà |