- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng T chấp hành viên Cục THA DS TPHCM"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 540/TLST-VDS ngày
- Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1075/2021/QĐST-VDS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 364, 365, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015 và Điều 75 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự năm
2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì Chấp hành viên của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh phải thông báo cho người được thi hành án là bà Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận. Tuy nhiên trong hồ sơ thì bà Nguyễn Thị L đã ủy quyền cho ông Nguyễn Hồng Đ để giải quyết việc thi hành án nhưng Chấp hành viên Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh chưa thông báo cho ông Đức để thực hiện quyền yêu cầu tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận. Như vậy, việc Chấp hành viên chưa thông báo cho ông Đức là bỏ qua giai đoạn tiền tố tụng, không đủ điều kiện nộp đơn yêu cầu theo khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 và điểm g khoản 1 Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 540/TLST-VDS ngày
27/8/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án vô hiệu” giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng T – Chấp hành viên Cục Thi hành
án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay là Chấp hành viên Nguyễn Văn T (Theo Quyết định số 1323/QĐ-CTHADS ngày 16/3/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh về việc thay đổi Chấp hành viên tổ chức thi hành án).
Địa chỉ: Số 372A Nguyễn Văn Lượng, Phường M, quận Gò V, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Ông Trần Văn C, sinh năm 1952;
2/. Bà Đinh Thị N, sinh năm 1950;
3/. Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Số 579A Kinh Dương Vương, phường A, quận Bình T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
4/. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955.
Thường trú: 15801 E, W, Ca 92683 Hoa Kỳ.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Số 69/1 N, phường C, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí Minh.
5/. Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1957;
6/. Bà Dương Kim N, sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Số 939 Tỉnh lộ 10, khu phố T, phường T, quận Bình T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
7/. Ủy ban nhân dân quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số 521 K, phường A, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THA DS TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Vương |