- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "NGUYEN PHU A- LE VAN B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1075/2019/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2104/2016/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú A
Cư trú tại: 100 Nguyễn Văn G, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn là ông Nguyễn Phương Đ, cư trú tại: 309 Nguyễn Văn G, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo văn bản ủy quyền số công chứng 24292 ngày 04/10/2016 tại Văn phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn B
2/ Bà Nguyễn Thị C
Cùng cư trú tại: 122 Đinh Tiên H , Phường 1, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ , cư trú tại: 301 Đinh Tiên H , Phường 1, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo văn bản ủy quyền số công chứng 008052 ngày 09/12/2016 tại Văn phòng Công chứng Huỳnh Thị Ngọc Yến, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Kim Q
Cư trú tại: 100 Nguyễn Văn G, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Phương Đ, cư trú tại: 309 Nguyễn Văn G, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
(Theo văn bản ủy quyền số công chứng 29725 ngày 21/12/2017 tại Văn phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Phú A, ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị C cùng đồng ý hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc số công chứng 7666 ngày 28/3/2018 lập tại Văn phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh giữa ông Nguyễn Phú A, ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị C
- Bị đơn ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Phú A số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), trả trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 24/6/2019 (chậm nhất đến ngày 24/9/2019 phải trả hết).
Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa trả đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Ngay khi bị đơn thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì ông Nguyễn Phú A có nghĩa vụ trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở có số hồ sơ gốc 111/SXD do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/09/2000 cho ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị C
- Án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), bị đơn ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị C phải nộp
- Hoàn tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) cho ông Nguyễn Phú A đã nộp theo Biên lai số: AA/2014/000 9999 ngày 21/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu (hồ sơ, VP). | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |