- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Tạ Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1073/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 973/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 2001 Nơi thường trú: Thôn YN, xã Nội Bài, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Tạ Thanh H, sinh năm 1994 Nơi thường trú: Thôn NC, xã Nội Bài, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Tạ Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị A, anh H cùng xác nhận có 01 con chung là Tạ Hải A, sinh năm 2021. Sau khi ly hôn, giao cháu A do chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên hoặc có quyết định khác thay thế. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị A, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0001413 ngày 16/7/2026 nên được hoàn trả lại 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 7 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Nội Bài, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |