vanban.org

Quyết định 1073/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu : Bà Bùi Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ : Thôn A, xã V, huyện T, tỉnh N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1073/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 926/2017/HNST ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu : Bà Bùi Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ : Thôn A, xã V, huyện T, tỉnh N. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1984 Địa chỉ : đường N, Phường M, quận G, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 116 và Điều 119 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu : Bà Bùi Thị L, sinh năm 1987

Địa chỉ : Thôn A, xã V, huyện T, tỉnh N

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1984

Địa chỉ : đường N, Phường M, quận G, Thành phố H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh N cấp cho bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Trung Th vào ngày 18/5/2010, không còn hiệu lực). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Trung Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu K (nam), sinh ngày 28/5/2010, bà L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hiếu K đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Ông Th được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông Th. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về nợ chung : Hai bên tự khai không có

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm : Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng bà L và ông Th phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2017/0027015 ngày 10/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó bà L, ông Th đã nộp đủ lệ phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ