- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 2000 và chị Hoàng Thị Th L, sinh năm 2005.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1070/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 959/2026/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/03/2000; CCCD số: xxxxxxxxx; ngày cấp: 20/02/2025; nơi cấp: Bộ Công an; nơi đăng ký thường trú: Thôn LD, xã TA, thành phố HN.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Th L, sinh ngày 15/9/2005; CCCD số: xxxxxxxxx; ngày cấp: 09/5/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố Thôn DS, phường NC, tỉnh Lc.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 2000 và chị Hoàng Thị Th L, sinh năm 2005.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Quốc V và chị Hoàng Thị Th L, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh Nguyễn Quốc V và chị Hoàng Thị Th L xác nhận không có con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: anh V và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Quốc V chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0004702 ngày 26 tháng 08 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5). Hoàn trả anh V số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội – Phòng thi hành án KV5; - UBND xã Thuận An (GCNKH số 63/2024 của UBND X.Đặng Xá, H.Gia Lâm, TP. Hà Nội cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Ngọc |