vanban.org

Quyết định 107/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TOÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ Duy tiªn
tØnh Hµ Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TOÀ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Minh Tuấn; ông Trần Văn Tuấn

Căn cứ điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/9/2022, giữa:

* Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn 6, xã K, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

* Bị đơn: anh Bùi Văn Th, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn L, xã M, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Nh và anh Bùi Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Nh, anh Th có hai con chung là Bùi Thị Hải Y, sinh ngày 16/7/2013 và Bùi Minh Đ, sinh ngày 02/6/2019; chị Nh, anh Th thoả thuận khi ly hôn để chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thị Hải Y và để anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Minh Đ kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị Nh, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nh, anh Th được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị Nh, anh Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Th, chị Nh trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.

2.2 Về tài sản chung, công sức, công nợ: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nh, anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ. Thỏa thuận để chị Nh chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm tổng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Nh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 09/9/2022 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nh số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ