- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ph - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 115/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1973. Địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1970. Địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Minh Kh, sinh ngày: 10/01/1993 và Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 12/10/1995 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn Đ trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được giảm 50%) là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu án phí, lệ phí tòa án số 0002546 ngày 05/02/2026. Phòng thi hành án dân sự khu vực 9-Vĩnh Long hoàn lại bà Nguyễn Thị Ph số tiền 150.000 đồng theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (P.GĐKT); - VKSND khu vực 9; - THADS tỉnh Vĩnh Long (Phòng THADS khu vực 9); - UBND xã H, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đãký) Huỳnh Minh Trí |