vanban.org

Quyết định 107/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Yến N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Yến N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 163/2019 ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Yến N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh ngày 04/02/1989. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/8/2022, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: B tổ A, khu phố D, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Thụy Yến N, sinh ngày 03/12/1993. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/11/2022, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Yến N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Yến N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 163/2019 ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thành H và bà Lê Thụy Y Nhụy có 01 con chung tên Nguyễn Minh H1, sinh ngày 01/12/2019. Ông Nguyễn Thành H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh H1, sinh ngày 01/12/2019. Ghi nhận sự tự nguyện ông Nguyễn Thành H không yêu cầu bà Lê Thụy Yến N cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thụy Yến N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông Nguyễn Thành H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà Lê Thụy Y Nhụy trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001763 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, ông Nguyễn Thành H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ