- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Quang L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2026/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày: 1997; địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã G, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm: 1994; địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã C, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 01/10/2025 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quang L có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng), thi hành kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu Nguyễn Khánh V thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Quang L có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được phép ngăn cản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T chịu: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0002462 ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV8 - Quảng Trị; - P. THADS KV8 - Quảng Trị; - UBND X. Cửa Việt; - TAND T. Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đức Minh |