- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Ta H-Hồ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị Tam .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Ông Hồ Ta H, sinh năm 1985; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1986; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị Tam .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị Tam thuận T1 ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 372, ngày 21/3/2005 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ (nay là xã Đ), tỉnh Quảng Trị).
2.2. Về con chung: Ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị T có 04 con chung là cháu Hồ Thị Dịu T2, sinh ngày 10/9/2006; Hồ Văn Du X, sinh ngày 20/02/2009; Hồ A Li X1, sinh ngày 20/5/2012; Hồ Li Xinh H1, sinh ngày 02/4/2014. Đối với cháu Hồ Thị Dịu T2 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Còn các cháu Hồ Văn Du X, Hồ A Li X1 và Hồ Li Xinh H1 thì sau khi ly hôn giao cho ông Hồ Ta H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Hồ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hồ Thị T có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà Hồ Thị T thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung: Ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Hồ Ta H và bà Hồ Thị T là cá nhân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí, nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Đakrông, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |