- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Hồ Hữu H - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn 13, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Hồ Hữu H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 17, xã D, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Hữu H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Giao con Hồ Gia H1, sinh ngày 22/4/2021 cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom đề gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng phí tổn nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003263 ngày 27/3/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Trả cho bà T 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 7 –Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 7 –Đắk Lắk; - UBND xã D, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Đặng Thị Thu Hà |