vanban.org

Quyết định 107/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hạ Đức L và chị Vi Thị Hiền L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hạ Đức L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Hạ Đức V, sinh ngày 14/12/2018 và Hạ Bích N, sinh ngày 02/08/2021; kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Hà Đức L và bị đơn chị Vi Thị Hiền L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hạ Đức L và chị Vi Thị Hiền L1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 25 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hạ Đức L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Vi Thị Hiền L1, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hạ Đức L và chị Vi Thị Hiền L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hạ Đức L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Hạ Đức V, sinh ngày 14/12/2018 và Hạ Bích N, sinh ngày 02/08/2021; kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị L1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh L không yêu cầu.

Chị L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức: Anh L và chị L1 không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hạ Đức L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004424 ngày14 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh L số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ