vanban.org

Quyết định 107/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y. 2.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều T - Kim Su Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 98/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số B, ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Kim Su Y, sinh năm 1962. Địa chỉ: 1 G-ri, I, J, G, Hàn Quốc (S). Người phiên dịch: Bà Lâm Thị Phương O, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ô Lô E Đông Mương Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí: Bà Lê Thị Kiều T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012371 ngày 16/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Cần Thơ nên bà T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ