- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều T - Kim Su Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 98/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số B, ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Kim Su Y, sinh năm 1962. Địa chỉ: 1 G-ri, I, J, G, Hàn Quốc (S). Người phiên dịch: Bà Lâm Thị Phương O, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ô Lô E Đông Mương Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kiều T và ông Kim Su Y thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Bà Lê Thị Kiều T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012371 ngày 16/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Cần Thơ nên bà T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 4-Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 4-Cần Thơ; - UBND xã Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ - GCNKH số 45/2025 ngày 12/9/2025); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Đương |