- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhật Tố U - Nguyễn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nhật Tố U và ông Nguyễn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Nhật Tố U, sinh năm: 1999; địa chỉ: Khối T, phường Đ, thành phố Đà Nẵng. CCCD số xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm: 1998; địa chỉ: Số A N, phường H, thành phố Đà Nẵng. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nhật Tố U và ông Nguyễn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nhật Tố U và ông Nguyễn Minh thuận T ly hôn.
2.2. Về con chung: có 01 con chung.
Giao con Nguyễn Vũ Anh K, sinh ngày 16/3/2022 cho ông Nguyễn Minh trực T1 nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh K1 yêu cầu Nguyễn Nhật Tố U cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Nhật Tố U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Nhật T2 Uyên tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà U đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000927 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Nhật T2 Uyên 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Đà Nẵng; - UBND phường Hội An, thành phố Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Hà |