vanban.org

Quyết định 107/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn D - Nguyễn Văn S"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M K U VỰC 6 - VĨN LONG

Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 107/2026/QĐST-DS

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QU

Đ N

Đ N C GI I QU

V N N SỰ Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện (ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị N) rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn (ông Nguyễn Văn S) không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Nguyễn Chí C, ông Nguyễn Thành P, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Kim S) không có yêu cầu độc lập.

QU

Đ N :

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 157/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: 1.1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1955; bà Trần Thị N, sinh năm: 1957; cùng địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 1981; địa chỉ: 251 ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Ông Võ Quốc H, sinh năm: 2002; địa chỉ: 77/1 ấp A, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. 1.2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 1.3/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Chí C, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1984.

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985.

- Bà Nguyễn Kim S, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 2.2/ Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị N nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 7.763.000đ (bảy triệu bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng) và đã nộp đủ. 2.3/ Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2.4/ Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị N đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện (nếu có yêu cầu). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ