vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Phương D và ông

Nguyễn Văn N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương D tranh chấp ly hôn với NGuyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Phương D và ông
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2025/TLST-VDS ngày

15 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị Phương D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 206F ấp BT, xã BP,

thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2.Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 206F ấp BT, xã BP, thành

phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự

nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu giải quyết

nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị Phương D được trực tiếp nuôi con chung tên

Nguyễn Phạm Mai Q, sinh ngày 30/9/2013, do cháu Nguyễn Phạm Mai Q có nguyện vọng sống chung với bà Phạm Thị Phương D.

Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Phạm

Mai Q, sinh ngày 30/9/2013 mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Đối với con cung tên Nguyễn Phạm Triều A, sinh ngày 24/02/2005 đã trưởng

thành nên không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự thỏa

thuận nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N trình bày

không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự

nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011393 ngày 16/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Phương D và ông

Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự

nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu giải quyết

nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Phạm Thị Phương D được trực tiếp nuôi con chung tên

Nguyễn Phạm Mai Q, sinh ngày 30/9/2013, do cháu Nguyễn Phạm Mai Q có nguyện vọng sống chung với bà Phạm Thị Phương D.

Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Phạm

Mai Q, sinh ngày 30/9/2013 mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Đối với con cung tên Nguyễn Phạm Triều A, sinh ngày 24/02/2005 đã trưởng

thành nên không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

[3] Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự thỏa

thuận nên không yêu cầu giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N trình bày

không có nên không yêu cầu giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Phạm Thị Phương D và ông Nguyễn Văn N tự

nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011393 ngày 16/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ