vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng N với anh Nguyễn Minh N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Nhã Đ, sinh ngày 18/10/2022 cho chị Phạm Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa chị Phạm Thị Hồng N với anh Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng N với anh Nguyễn Minh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp H (T), xã L, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre) Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm: 1998 Địa chỉ: Ấp H, xã P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng N với anh Nguyễn Minh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Nhã Đ, sinh ngày 18/10/2022 cho chị Phạm Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.850.000đ (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh N khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chị Phạm Thị Hồng N tự nguyện chịu số tiền nêu trên nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009020 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ