vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long, có mặt. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp Đông H, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long, có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn U - Nguyễn Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Thuý Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Sơn Mứt

2. Ông Lương Phi Hùng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 327/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp Đông H, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Huyền T chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Huyền T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Huyền T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn U tự nguyện chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012999 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh. Anh Nguyễn Văn U đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phUc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Cỡ chữ