vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mộng T, sinh ngày 09/01/1989; Cư trú: ấp N, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Tấn A, sinh ngày 15/12/1987; Cư trú: ấp N, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Lê Ý V, sinh ngày 25/12/2012 và Lê Nhã U, sinh ngày 01/11/2017 cho anh Lê Tấn A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con tên Lê Ý V và Lê Nhã U.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A tự nguyện không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A tự nguyện xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Bùi Thị Mộng T và anh Lê Tấn A mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Bùi Thị Mộng T tự nguyện nộp thay cho anh Lê Tấn A nên chị Bùi Thị Mộng T phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005195 ngày 10/10/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Mộng T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ