vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh ngày, địa chỉ: Khu phố P, thị trấn, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Nay là Tổ , ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Hiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 107/2025/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 255/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

23/10/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh ngày, địa chỉ: Khu phố P, thị trấn, huyện

X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Nay là Tổ , ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh).

* Bị đơn: Bà Trịnh Thị B, địa chỉ: Khu phố P, thị trấn, huyện X, tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu (Nay là Tổ , ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trịnh Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh Thị H số tiền là 231.000.000

(Hai trăm ba mươi mốt triệu đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án”.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trịnh Thị B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.775.000 đồng (Năm triệu

bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho bà Trịnh Thị H số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (Năm

triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0022044 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ